Wednesday, 27/05/2020 - 12:52|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Sảng Mộc

bai giảng

TRƯỜNG TIỂU PTDTBT TIỂU HỌC SẢNG MỘC

TỔ KHỐI 4+5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /KH-TK 4+5

Sảng Mộc, ngày 06 tháng 9năm 2016

KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2016-2017



 


Căn cứ kế hoạch số 103KH –TrTH ngày 16/9/2016 của trường Tiểu học Sảng Mộc về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017;

Căn cứ vào trình độ chuyên của đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, đặc điểm và chất lượng của học sinh. Tổ khối 4, 5 xây dựng kế hoạch hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2016-2017 dưới sự chỉ đạo của BGH nhà trường với các nội dung sau:

I. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016:

1.  Những kết quả đã đạt được:

Năm học 2015 - 2016, tổ khối 4+5 có tổng số giáo viên là 12 đồng chí, trong đó:

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 10 đồng chí.

- Nhân viên kế toán: 1 đồng chí

-1Đ/C : Hiệu phó.

- Tổng số học sinh của tổ là 76 em

Mỗi cán bộ giáo viên đã thực hiện tốt nền nếp và quy chế chuyên môn:

- Thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khoá biểu, xây dựng kế hoạch giảng dạy cá nhân phù hợp với đặc điểm của khối, lớp và sát với đối tượng học sinh.

- Giáo viên có đầy đủ hồ sơ, soạn bài trước khi đến lớp, bài soạn khá chi tiết thể hiện được sự đổi mới về phương pháp giảng dạy, các tiết dạy 2 buổi/ ngày đã thể hiện quan tâm đến mọi đối tượng học sinh. Giáo án được kiểm tra thường xuyên, có đánh giá xếp loại.

- Giáo viên lên lớp nhiệt tình, có sự đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, sử dụng hợp lí  ĐDDH trong tiết học.

Qua một năm thực hiện quy chế chuyên môn, kết quả đạt được:

a. Kết quả xếp loại giáo dục:

- Học lực: Đạt: 73 em, tỷ lệ: 96%; Chưa đạt: 3em: 4%

- Hạnh kiểm: Đạt: 73 em, đạt 96%; Chưa đạt: 3 em chiếm 4%.

b.  Tỉ lệ lên lớp: 73/76= 96%.

c.  Kết quả mũi nhọn:

* Giáo viên:

- LĐTT: 8 đ/c.

- CSTĐ: 0 đ/c

* Học sinh:

- Học sinh đạt giải cấp huyện: Giải toán qua mạng internet: 2 em tham gia đạt giải, trong đó có 1giải ba, 1giải khuyến khích.

- Học sinh đạt giải cấp tỉnh: Thi giải toán qua mạng internet: 2 em dự thi không đạt giải,

2 Những hạn chế:

- Việc sử dụng đồ dùng trong giờ dạy thiếu chưa linh hoạt nên chưa đem lại hiệu quả cao.

- Phong trào tự làm đồ dùng rất hạn chế, không thường xuyên mà chỉ tập trung vào các đợt thao giảng - chuyên đề.

- Trình độ nhận thức của HS giữa các lớp còn chênh lệch.

- Một số đồng chí còn lúng túng khi vận dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy, vận dụng CNTT còn chậm.

-HS đạt giải cấp huyện ,tỉnh chưa cao

II. Đặc điểm tình hình năm học 2016 - 2017.

1. Đội ngũ giáo viên:

- Năm học 2016-2017 tổ có 11 đồng chí cán bộ giáo viên. Trong đó:

- Giáo viên  trực tiếp giảng dạy: 9 đồng chí.

+ GVCN: 7 đồng chí.

+ Giáo viên dạy chuyên: 2 đồng chí.

+ Giáo viên phụ trách chuyên môn( PHT): 1đồng chí.

+ Giáo viên 04: 1 đồng chí.

- Cán bộ Đảng viên: 4 đồng chí

- 100% đạt chuẩn và trên chuẩn. 

+ Đại học: 6 đồng chí.

+ Cao đẳng: 2 đồng chí.

+ Trung cấp: 3 đồng chí

2. Học sinh: Năm học 2016 - 2017 tổ có tổng số  86 em học sinh được biên chế trong 7 lớp    

3. Cơ sở vật chất của tổ:

- Tổng số phòng học: 6 phòng học kiên cố  và 1 nhà học tạm đảm bảo ánh sáng, quạt điện.

- Bàn ghế học sinh:   46 bộ đúng quy cách.

4. Nhận định chung về tổ năm học 2016 - 2017:

a. Thuận lợi:

- Tổ khối luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên được đào tạo chuẩn, trên chuẩn tương đối cao. Đội ngũ giáo viên trong tổ đã bước đầu áp dụng CNTT trong soạn giảng.

- Các đồng chí giáo viên được phân công chủ nhiệm các lớp có trình độ chuyên môn khá vững vàng và đáp ứng được với yêu cầu ngày càng cao của giáo dục - đào tạo đồng thời thích ứng được với sự thay đổi về chương trình, SGK mới.

- Tập thể tổ luôn luôn đoàn kết giúp đỡ nhau trong công tác.

- Học sinh ngoan ngoãn, lễ phép.

- Giáo viên có đủ tài liệu và đồ dùng giảng dạy.

b. Khó khăn:

- Năng lực chuyên môn của một số đồng chí còn hạn chế, việc đổi mới phương pháp dạy học còn hình thức, hiệu quả giờ dạy chưa cao. Một số GV chưa thường xuyên trau dồi trình độ chuyên môn.

- Nhiều HS chưa có ý thức học tập, trình độ nhận thức còn chênh lệch.

- Tỷ lệ HS thuộc diện gia đình con hộ nghèo cao, có nhiều HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và một số em có hoàn cảnh éo le.

- Số học sinh dân tộc của khối là 84/86 em nhà ở rải rác, xa trường nên đi học gặp nhiều khó khăn.

- Các điểm trường cách xa trường chính khó khăn trong việc thăm lớp dự giờ.

III. Nhiệm vụ chung: 

Năm học 2016 - 2017 có nhiệm vụ trọng tâm sau:

          - Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học;

- Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống;

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá và dạy học 2 buổi/ngày.

IV. Nhiệm vụ cụ thể:

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục

- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh. Điều chỉnh nội dung phù hợp với đặc điểm tâm lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường Tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng PCGDTHĐĐT, và dạy 2 buổi/ngày.

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đề cao tinh thần trách nhiệm. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới phương pháp dạy học.

- Thực hiện có hiệu quả Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học.

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Giáo viên chủ nhiệm lớp phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

- Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp.

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của học sinh. Hướng dẫn học sinh chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục.

- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phải đạt được các yêu cầu cơ bản:

+ Trên cơ sở nghiên cứu kĩ nội dung của SGK, SGV, Hướng dẫn học, các tài liệu tham khảo cần thiết và các đối tượng học sinh, giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) bám sát yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng của từng bài; kế hoạch bài học phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh, những thiết bị đồ dùng dạy học sẽ sử dụng....

+ Trong mỗi tiết học, giáo viên phải quan tâm đến từng học sinh trong lớp, giảng dạy theo đúng yêu cầu chuẩn kiến thức và kĩ năng đã quy định; Dạy đúng, dạy đủ nội dung chương trình, xác định đúng yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức và kỹ năng của từng bài học theo hướng dẫn; Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp để học sinh được học tập vừa sức, hiệu quả .

- Quan tâm đặc biệt đến từng học sinh yếu kém ở trong lớp, đặc biệt là các học sinh yếu kém về môn Tiếng Việt, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để giúp đỡ các học sinh này đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng.

2. Thực hiện Chương trình, sách, thiết bị dạy học.

2.1. Chương trình.

- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/ 2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông.

Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh thực hiện theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường Tiếng Việt bằng nhiều hình thức, đa dạng và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt. 

2.2 Sách.

- Lớp 4: T.Việt Lớp 4  (tập 1); T.Việt Lớp 4 (tập 2);  Vở Bài tập Tiếng việt 4 (tập 1); Vở Bài tập Tiếng việt 4 (tập 2); . Toán 4; Khoa học 4; Lịch sử và địa lý 4; Đạo đức 4; Kĩ thuật 4; Âm nhạc 4.

- Lớp 4: T.Việt Lớp 5  (tập 1); T.Việt Lớp 5 (tập 2);  Vở Bài tập Tiếng việt 5 (tập 1); Vở Bài tập Tiếng việt 5 (tập 2); . Toán 5; Khoa học 5; Lịch sử và địa lý 5; Đạo đức 5; Kĩ thuật 5; Âm nhạc 5.

         - Giáo viên cần hướng dẫn học sinh sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường;

 2.3. Thiết bị dạy học.

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập các sản phẩm tốt để lưu giữ trong tổ.

2.4. Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

2.4.1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số.

- Thực hiện nghiêm túc công văn 896/BGDĐT-GDTH ngày 13/2/2006, công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học. Công văn số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về việc dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc.

- Căn cứ vào trình độ Tiếng Việt của học sinh dân tộc ở địa phương tập trung giảng dạy tốt môn Tiếng Việt để học sinh tiếp thu có hiệu quả nội dung, chương trình tiểu học.

- Xây dựng môi trường giao tiếp Tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học Tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ… sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết…

2.4.2. Đối với học sinh khuyết tật.

- Năm học 2015-2016, tổ khối có 1 học sinh khuyết tật, cụ thể:

TT

Họ và tên

HS lớp

Dạng khuyết tật

1

Hoàng Đức Mạnh

5A

Chậm phát triển trí tuệ

3. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.

Điều tra chính xác, nắm chắc số trẻ trong độ tuổi tiểu học của từng thôn xóm thường xuyên cập nhật các loại số liệu trong hồ sơ phổ cập đơn vị phụ trách.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo:

+ Tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học

+ Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo. Thường xuyên kiểm tra đánh giá trình độ, tay nghề của giáo viên trong tổ. Thực hiện chương trình các môn học điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp đối tượng học sinh,

+ Sử dụng có hiệu quả với thiết bị dạy học trong từng giờ học, đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lồng ghép trong các giờ học đảm bảo giờ học diễn ra tự nhiên, nhẹ nhàng thoải mái có hiệu quả, để tất cả học sinh đều đạt chuẩn kiến thức kỹ năng.

III. Nhiệm vụ chuyên môn chủ yếu năm học 2016 - 2017

1. Nâng cao chất lượng giáo dục

- Tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch soạn giảng theo kế hoạch hoạt động của nhà trường và phù hợp với điều kiện thực tế của từng đối tượng học sinh. 

- Thực hiện có hiệu quả Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học.

- Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng và tự  bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường theo Kế hoạch.

- Tăng cường dự giờ thăm lớp, tổ chức sinh hoạt chuyên môn tổ khối, chú trọng lớp đầu cấp.

- Tổ chức các chuyên đề  tại trường.

- Xây dựng các giải pháp, biện pháp:

+ Cán bộ giáo viên phải nắm vững mục tiêu, yêu cầu, chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ từng môn học, lớp học.

+ Tổ thực hiện đúng chương trình và kế hoạch dạy học đã quy định cụ thể cho từng khối lớp.

+ Thực hiện soạn bài theo hướng đổi mới, thể hiện rõ hoạt động của thầy hoạt động của trò.

 + Thực hiện đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ kết quả của học tập của học sinh cách công bằng, công tâm theo tinh thần Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT.

2. Nâng cao chất lượng đội ngũ.

- Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng và tự  bồi dưỡng của giáo viên

- Tăng cường dự giờ thăm lớp, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục, bồi dưỡng giúp đỡ những giáo viên còn hạn chế về chuyên môn.

- Tự bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng, sử dụng công nghệ thông tin trong báo cáo, soạn giảng, trình chiếu tiết dạy.

3. Các hoạt động lớn trong năm, tổ chức các hội thi

- Tham gia các ngày lễ lớn trong năm, các hội thi do trường tổ chức.

- Tham gia công tác sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề; công tác kiểm tra đánh giá trong nhà trường .

- Giáo viên tham gia thi cấp trường với các nội dung: Kĩ năng viết bảng, đọc diễn cảm và kể chuyện.

4. Công tác phổ cập giáo dục

- Thực hiện điều tra nắm bắt thông tin độ tuổi học sinh trên địa bàn chính xác kịp thời.

- Nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì sĩ số học sinh, chống bỏ học lưu ban

- Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp.

- Tham gia điều tra, cập nhật số liệu, vận động trẻ tới trường theo kế hoạch.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

- Bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng, sử dụng công nghệ thông tin. Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn về công nghệ thông tin. Khuyến khích giáo viên ứng dụng trong giảng dạy.

- Sử dụng hệ thống Email điện tử.

6. Mỗi cán bộ giáo viên chọn 1 nội dung đổi mới trong quản lý giáo và GD.

Viết SKKN trong hoạt động dạy và học, trao đổi đưa vào thể nghiệm ứng dụng trong tổ khối.

7. Công tác kiểm định chất lượng

Tiếp tục tham gia thu thập các minh chứng.

8. Công tác kiểm tra

 Thực hiện kiểm tra chuyên môn, thăm lớp dự giờ trong từng tháng:

9. Công tác giáo dục toàn diện

Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp. Lồng ghép hoạt động NGLL để rèn luyện và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

10. Công tác giáo dục học sinh dân tộc

- Thực hiện dạy 2 buổi /ngày, dành thời gian tăng cường dạy môn Tiếng việt bằng nhiều hình thức để học sinh được làm quen sử dụng Tiếng việt nhiều hơn.

- Hình thành và phát triển cho học sinh những kĩ năng cơ bản ban đầu, về giao tiếp ứng xử có văn hoá, kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể, kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá các hoạt động, kĩ năng nhận thức.

IV. Các chỉ tiêu cụ thể năm học 2016 - 2017

1. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục

- Duy trì sĩ số:  100%

- Chỉ tiêu lên lớp: Đạt từ 96,5%

- Chất lượng hai mặt giáo dục:

+ Phẩm chất: Đạt: 96,5%

+ Năng lực: Đạt: 96,5%

+ HTCTTH: 100%

- Mức độ hình thành và phát triển năng lực và phát triển phẩm chất

Lớp

Số học sinh

Mức độ hình thành và PT năng lực

Mức độ hình thành và PT phẩm chất

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Chưa đạt

4A

25

25

0

25

0

4B

10

8

2

8

2

4C

7

6

1

6

1

5A

21

21

0

21

0

5B

6

6

0

6

0

5C

10

10

0

10

0

5D

7

7

0

7

0

Cộng

86

83

3

83

3

- Học sinh được khen về thành tích học tập cấp trường: 22; cấp huyện: 3; cấp tỉnh: 0

- Số học sinh chưa hoàn thành: 3

- Số học sinh bỏ học: 0

2. Chỉ tiêu các mặt họat động khác

Chỉ tiêu phấn đấu các danh hiệu như sau:

- Cá nhân:

+ Lao động tiên tiến: 8 đạt 72,7%

+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 1 đạt 9,1 %

+ Giáo viên giỏi cấp trường : 9 đạt 81,8 %

+ Xếp loại viên chức xuất sắc: 9 đạt 81,8%

+ Xếp loại viên chức khá: 2 đạt 18,1 %

       - Tập thể:

       + Tập thể lao động tiên tiến

V. Các giải pháp thực hiện

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình kế hoạch dạy học và giáo dục.

- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

- Sinh hoạt chuyên môn định kỳ hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

* Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp.

 - Gần gũi yêu thương tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh, an tâm với nghề dạy học.

- Có ý thức trách nhiệm tinh thần khắc phục khó khăn sáng tạo trong lao động sư phạm. Sống giản dị, lành mạnh, trung hậu, bao dung, vui tươi cởi mở có tác phong mẫu mực. Luôn nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và tự rèn luyện hoàn thiện nhân cách.

- Liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh của lớp để thông báo kết quả học tập của học sinh thống nhất kế hoạch phối hợp giúp đỡ học sinh chưa tiến bộ trong học tập, giáo dục học sinh cá biệt. Biểu dương kịp thời học sinh nỗ lực trong học tập.

- Lớp trở thành một tập thể tự quản được nhà trường công nhận đạt lớp tiên tiến.

- Đối với môn Tiếng Việt CNGD: Tập trung rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh ngay từ tuần đầu tiên, bài đầu tiên của chương trình học đến đâu học sinh nắm vững bài đến đấy.

* Đối với giáo viên bộ môn.

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm nắm bắt tình hình lớp, trình độ học sinh, linh hoạt soạn giảng phù hợp với đối tượng học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của từng lớp.

- Tham gia đánh giá học sinh đúng quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT.

 

Ý KIẾN CỦA CHUYÊN MÔN

Sảng Mộc, ngày 26 tháng 9 năm 2015

Khối trưởng

Ma Thị Duyệt


KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 9 NĂM 2016

1. Công tác trọng tâm:

- Tham gia khai giảng năm học mới 05/9/2016

Tiến hành học trước khai giảng 22/8/2016

- Tham gia họp triển khai kế hoạch chuyên môn đầu năm học.

- Lập kế hoạch chuyên môn.

- Cập nhật các số liệu về công tác phổ cập năm 2016

- Sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch.

- Dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo viên.

- Báo cáo sĩ số học sinh tháng.

- Tham gia hội nghị CBCC, đăng ký chỉ tiêu thi đua GV

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh, bổ sung

Tuần 1

(Từ ngày 22/8/2016 đến 26/8/2016)

- Dạy chương trình tuần 1

- Nghỉ lễ Quốc khánh 02/9

- Chuẩn bị cho lễ khai giảng

- Họp phụ huynh đầu năm học.

- Tham gia khai giảng năm học mới (5/9)

Tuần 2

(Từ ngày 29/8/2016 đến 9/9/2016)

-Dạy chương trình tuần 2

-Ổn định nề nếp dạy và học.

- Tham dự họp chuyên môn đầu năm học

-Lập kế hoạch chuyên môn của tổ.

Tuần 3

(Từ ngày 12/9/2016 đến 16/9/2016)

-Dạy chương trình tuần 3

-Tham dự sinh hoạt chuyên môn triển khai hướng dẫn tích hợp nội dung giáo dục "Tài nguyên, Môi trường biển, Hải đảo"

- Dự giờ GV

Tuần 4

(Từ ngày 19/9/2016 đến 30/9/2016

-Dạy chương trình tuần 4

- Dự giờ GV, kiểm tra hồ sơ giáo viên;

- Khắc phục và hoàn thiện hồ sơ PCGD.

- Chiều họp HĐ

- Họp đánh giá xếp loại thi đua, báo cáo công tác tháng 9.

Tuần 5

(Từ 26/9/2016 đến 30/9/2016

- Lên lớp theo TKB tuần 5.

- Bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.

- Dự giờ Kiểm tra HS giáo viên.

- Sinh hoạt chuyên môn.

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 10 NĂM 2016

1. Công tác trọng tâm:

- Thực hiện dạy và học theo kế hoạch

- Kiểm tra chuyên môn, thăm lớp, dự giờ đánh giá GV.

- Tham gia thi kỹ năng viết bảng, đọc diễn cảm và kể chuyện cấp trường.

- Tham gia thi đua chào mừng ngày 20/11, tổ chức ngày 20/10.

- Duy trì tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Chuyên đề khối 1

- Hoàn thành chương trình tuần 9

- Báo cáo tháng 10.

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Đ.chỉnh,

B. sung

Tuần 1

(Từ 3/10/2016

đến 7/10/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 6.

- Dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo viên.

- Luyện thi Violympic

- Sinh hoạt chuyên môn

-Tham gia kĩ năng viết bảng, đọc diễn cảm và kể chuyện cấp trường.

Tuần 2

(Từ 10/10/2016

đến 014/10/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 7.

- Chuyên đề môn Tiếng Việt ở khối

- Thu thập minh chứng hồ sơ KĐCL.

- Luyện thi Violympic

Tuần 3

(Từ 17/10/2016

đến 21/10/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 8.

- BDPĐ học sinh.

- Họp hội đồng( Buổi chiều thứ 6).

- Đăng ký chất lượng giảng dạy năm học

Tuần 4

(Từ 24/10/2016 đến 28/10/2016

- Lên lớp theo TKB tuần 9.

- Bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.

- Thu thập minh chứng hồ sơ KĐCL.

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 11 NĂM 2016

1. Công tác trọng tâm:

- Thực hiện dạy và học theo kế hoạch

- Tham gia thi đua kỷ niệm ngày 20/11.

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn trường, cụm

- Dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo viên.

- Duy trì tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Hoàn thành chương trình tuần 14.

- Báo cáo tháng 11

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh, bổ sung

Tuần 1

(Từ 31/10/2016 đến 04/11/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 10.

- Tham gia thi kỹ năng viết bảng, đọc diễn cảm và kể chuyện cấp huyện.

- Thu thập minh chứng hồ sơ KĐCL.

- Sinh hoạt chuyên môn cụm, trường (nếu có)

Tuần 2

(Từ 07/11/2016 đến 11/11/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 11.

- Bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.

- Luyện thi Violympic

- Dự giờ GV

Tuần 3

(Từ 14/11/2016 đến 18/11/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 12.

- Sinh hoạt tổ, khối.

- Tham dự mít tinh kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Tuần 4

(Từ 21/11/2016 đến 25/11/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 13.

- Tham dự sơ kết thi đua chào mừng ngày 20/11.

- Họp HĐ (chiều thứ 6)

- Báo cáo tháng 11

Tuần 5

(Từ 28/11/2016 đến 02/12/2016

- Lên lớp theo TKB tuần 14.

- Kiểm tra HS chuyên môn tổ khối

- Báo cáo tháng 11

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 12 NĂM 2016

1. Công tác trọng tâm:

- Thực hiện dạy và học theo kế hoạch.

- Tham gia thi đua kỷ niệm ngày 22/12.

- Sinh hoạt chuyên môn trường, cụm

- Duy trì tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.

- Hoàn thành chương trình tuần 18.

- Ôn tập, kiểm tra HS định kỳ HK I.

- Báo cáo chất lượng giáo dục học kỳ I.

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Đ.chỉnh,

B sung

Tuần 1

(Từ 05/12/2016 đến 09/12/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 15.

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn tổ khối

- Tham gia thi đua chào mừng kỷ niệmngày QPTD 22/12

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 2

(Từ 12/12/2016 đến 16/12/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 16.

- Luyện thi Violympic

- Dự giờ GV

- Chuyên đề.

Tuần 3

(Từ 19/12/2016 đến 23/12/2016)

- Lên lớp theo TKB tuần 17.

- Ra đề thi cuối HK I

- Chuyên đề môn ít giờ

- Luyện thi Violympic

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 4

(Từ 26/12/2016 đến 30/12/2016

- Lên lớp theo TKB tuần 18.

- Ôn tập, đánh giá cuối HK I.

- Kiểm tra học kỳ I môn ít giờ.

- Bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.

- Rèn đọc, viết cho HS.

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 01 NĂM 2017

1. Công tác trọng tâm:

- Hoàn thành chương trình HKI

- Thực hiện kiểm tra hồ sơ chuyên môn tổ khối.

- Thực hiện họp phụ huynh cuối học kỳ I.

- Hoàn thành chương trình tuần 22.

- Duy trì tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.

- Nộp báo cáo tháng 1/2016

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh, bổ sung

Tuần 1

(Từ 02/01/2017 đến 06/01/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 19.

- Luyện thi Violympic

- Thực hiện họp PH cuối HKI

- Bồi dưỡng, phụ đạo HS

- Làm học bạ

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 2

(Từ 09/01/2017 đến 13/01/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 20.

- Thực hiện kế hoạch học kỳ II.

- Dự giờ GV, KT HSCM ở tổ.

- Tham dự thao giảng.

- Sinh hoạt chuyên môn cụm trường (nếu có)

Tuần 3

(Từ 16/01/2017 đến 20/01/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 21.

- Bồi dưỡng, phụ đạo HS.

- Luyện thi Violympic

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 4

(Từ 23/01/2017 đến 27/01/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 22.

- Dự giờ GV

- Chuyên đề môn Toán ở khối

- Họp hội đồng, tham dự sơ kết học kỳ I.

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 02 NĂM 2017

1. Công tác trọng tâm:

- Duy trì tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Tham gia thi đua chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Đảng 3/2 và phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3, 26/3.

- Dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo viên

- Sinh hoạt chuyên môn trường, cụm

- Nghỉ tết nguyên đán

- Tổ chức trồng cây mùa xuân.

- Hoàn thành chương trình tuần 25.

- Học sinh ôn luyện và thi giải Toán qua mạng cấp trường.

- Nộp báo cáo tháng 2

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh, bổ sung

Tuần 1

(Từ 30/02/2017 đến 03/02/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 23.

- Tham gia thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong tháng.

- Kiểm tra, đánh giá GV

- Chuyên đề môn ít giờ khối 5.

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 2

(Từ 06/02/2017 đến 10/02/2017)

Nghỉ tết nguyên đán

Tuần 3

(Từ 13/02/2017 đến 17/02/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 24.

- Kiểm tra chuyên môn các điểm trường.

- Tham gia trồng và chăm sóc cây mùa xuân

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 4

(Từ 20/02/2017 đến 24/02/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 25.

- Thực hiện thao giảng trong tổ

- Tham gia KT đọc, viết ở điểm trường

- Chiều họp HĐ

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 3 NĂM 2017

1. Công tác trọng tâm:

- Tham dự kỷ niệm và sơ kết phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3, 26/3.

- Duy trì tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo viên.

- Sinh hoạt chuyên môn trường

- Hoàn thành chương trình tuần 30.

- Kiểm tra đọc, viết.

- Nộp báo cáo tháng 3

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh, bổ sung

Tuần 1

(Từ 27/02/2017 đến 03/3/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 26.

- Bồi dưỡng, phụ đạo HS

- Phát động thi đua chào mừng ngày 8/3 và 26/3

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 2

(Từ 06/3/2017 đến 10/3/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 27.

- Dự giờ GV

- Tham gia thao giảng trong khối

- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 8/3

Tuần 3

(Từ 13/3/2017 đến 17/3/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 28.

- Kiểm tra chuyên môn GV

- Sinh hoạt chuyên môn

Tuần 4

(Từ 20/3/2017 đến 24/3/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 29.

- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 26/3

- Kiểm tra chuyên môn GV

- Họp hội đồng GV đánh giá công tác tháng.

Tuần 5

(Từ 27/3/2017 đến 31/3/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 30.

- Kiểm tra chuyên môn GV

- Sơ kết thi đua tháng 2,3

- Nộp báo cáo tháng 3

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 4 NĂM 2017

1. Công tác trọng tâm:

- Sinh hoạt chuyên môn trường, cụm

- Duy trì tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Hoàn thành chương trình tuần 34.

- Thực hiện kiểm tra chéo hồ sơ.

- Kiểm tra việc đánh giá học sinh theo quy định.

- Ôn tập kiểm tra định kỳ lần II các môn ít tiết .

- Nộp báo cáo tháng 4

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh, bổ sung

Tuần 1

(Từ 03/4/2017 đến 07/4/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 31.

- Bồi dưỡng, phụ đạo HS.

- Tham gia thi đua chào mừng kỷ niệm 30/4, 01/5 trong học sinh

- Sinh hoạt chuyên môn.

Tuần 2

(Từ 10/4/2017 đến 14/4/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 32.

- Bồi dưỡng, phụ đạo học sinh

- Dự giờ, kiểm tra CMGV

Tuần 3

(Từ 17/4/2017 đến 21/4/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 33.

- Dự giờ, kiểm tra CMGV

- Tổ khối kiểm tra chéo hồ sơ.

- Sinh hoạt chuyên môn.

Tuần 4

(Từ 24/4/2017 đến 28/4/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 34.

- Thực hiện kiểm tra việc đánh giá học sinh theo quy định.

- Báo cáo tháng 4

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN THÁNG 5 NĂM 2017

1. Công tác trọng tâm:

- Hoàn thành chương trình tuần 35.

- Kiểm tra định kỳ học kỳ II

- Hoàn thành hồ sơ sổ điểm, học bạ.

- Tham dự xét kết quả học tập học sinh, xét thi đua khen thưởng HS

- Tổng kết năm học.

- Thực hiện bàn giao chất lượng học sinh.

2. Công tác cụ thể:

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh, BS

Tuần 1

(Từ 01/5/2017

đến 05/5/2017)

- Lên lớp theo TKB tuần 35.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả thao giảng toàn trường.

- Ra đề thi môn ít giờ.

- Ôn tập thi ĐK lần II môn ít giờ.

Tuần 2

(Từ 08/5/2017 đến 12/5/2017)

- Học bù TKB tuần 35

- Tổ chức KT cuối HK II môn ít giờ.

- Ôn tập môn Toán, Tiếng Việt.

- Ra đề KT cuối HK II môn Toán, TV.

Tuần 3

(Từ 15/5/2017 đến 19/5/2017)

- Hoàn thành sổ điểm, học bạ.

- Tham gia đánh giá thi đua học sinh

- Thực hiện bàn giao chất lượng học sinh

Tuần 4

(Từ 22/5/2017 đến 26/5/2017)

- Tham gia xét kết quả học tập HS.

- Tham gia đánh giá xếp loại GV.

- Tham gia xét các danh hiệu thi đua

- Tổng kết năm học.

Ý KIẾN CỦA CHUYÊN MÔN

Sảng Mộc, ngày 06 tháng 10 năm 2016

Khối trưởng

Ma Thị Duyệt






Tác giả: admin
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 5
Tháng 05 : 370
Năm 2020 : 1.369